Lớp Quản lý chất lượng GXD
LH: Ms.Huyền Thanh 0985.099.938
Kích để đăng kí học online
Lớp Đo bóc, lập Dự toán
LH: Ms.Thu An 0975.381.900
Kích để đăng kí qua mạng
Lớp Dự toán dự thầu, đấu thầu
LH: Ms.Thanh Mai: 0974.889.500
Kích vào đây đăng kí học
Lớp Thanh quyết toán GXD
LH: Ms.Huyền Thanh 0985.099.938
Kích để đăng kí học online

Cách tính chi phí xây nhà chính xác trên 95%. Rất hay.

Hà Bùi.XD

Thành viên mới
#1
Cách tính chi phí xây nhà chính xác đến 95%...được các nhà thầu áp dụng phổ biến trong việc nhận khoán thi công xây dựng nhà phố, biệt thự.

Cách tính chi phí xây nhà như thế nào cho phù hợp là vấn đề mà cả nhà thầu hay chủ nhà đều khó tìm ra tiếng nói chung. Dựa vào kinh nghiệm làm việc thực tế và lập dự toán chi tiết cho hàng trăm công trình. Sau đây, chúng tôi xin chia sẻ cho các bạn tham khảo, để phục vụ cho việc ước tính chi phí trước khi đi vào thi công xây dựng...phương pháp này tính tương đối chính xác, được nhiều nhà thầu áp dụng thành công và làm có lời...giá cả hợp lý thuyết phục chủ nhà.

I/ Quy ước cách tính chi phí xây nhà - Phần đơn giá xây dựng:

- Đơn giá xây dựng cho phần thô + khoán nhân công hoàn thiện hiện nay: 3 -> 3,3 triệu/m2 sàn (Phù hợp với tình hình giá cát và thép biến động mạnh).

- Đơn giá xây dựng trọn gói (Chìa khóa trao tay) hiện nay: 5 -> 7 triệu/m2 sàn (Tùy vào yêu cầu hoàn thiện trung bình hoặc khá hoặc cao cấp của từng công trình, vì vật liệu hoàn thiện rất phong phú và đa dạng giá) . Lưu ý đơn giá này chỉ áp cho những sàn nào bên trên có mái che.

II/ Quy ước cách tính chi phí xây nhà - Phần cách tính diện tích sàn:

1/ Tầng hầm:
- Tầng hầm có độ sâu từ 1.0m đến 1.3m tính từ cao độ vía hè: tính 150% diện tích tầng trệt
- Tầng hầm có độ sâu từ 1.3m đến 1.7m tính từ cao độ vía hè: tính 170% diện tích tầng trệt
- Tầng hầm có độ sâu từ 1.7m đến 2.0m tính từ cao độ vía hè: tính 200% diện tích tầng trệt
- Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m tính từ cao độ vía hè: tính 250% diện tích tầng trệt

2/ Phần móng:
- Công trình móng cọc (không bao gồm phần cọc): tính từ 20% đến 40% diện tích tầng trệt, tùy thuộc vào diện tích đài móng
- Công trình móng băng: tính 50% diện tích tầng trệt
- Công trình móng bè: tính 80% diện tích tầng trệt

3/ Phần thân:
- Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích (Tầng trệt, lững, lầu 1, 2, 3 ..., sân thượng có mái che)
- Phần diện tích không mái che (ngoại trừ sân trước và sân sau) tính 50% diện tích (sân thượng không mái che, sân phơi)

4/ Phần mái:
- Phần lam trang trí sân thượng trước: tính 30% diện tích
- Mái BTCT tính 50% diện tích
- Phần mái tôn (bao gồm xà gồ + tôn lợp) tính theo mặt nghiêng: nếu tôn thường tính 15% diện tích; nếu tôn PU tính 30% diện tích
- Phần mái ngói kèo sắt (bao gồm hệ khung kèo + ngói lợp): tính 70% theo diện tích mặt nghiêng
- Phần mái ngói BTCT (bao gồm hệ lito và ngói lợp): tính 100% theo diện tích mặt nghiêng

5/ Các khu vực khác:
- Sân trước và sân sau có móng: tính 70% diện tích
- Sân trước và sân sau không móng: tính 50% diện tích
- Ô trống trong nhà có diện tích <= 8m2: tính 100% diện tích
- Ô trống trong nhà có diện tích > 8m2: tính 50% diện tích

Cách tính trên tương đối chính xác, tuy nhiên chỉ dùng để tham khảo. Chủ nhà nên yêu cầu nhà thầu đo bóc khối lượng và lập dự toán một cách chi tiết theo định mức nhà nước. Để tiện kiểm soát và dễ dàng cho việc thanh toán sau này.